Tiền Sản Giật – Các Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Điều Trị Của

tiền sản giật

Tiền sản giật là giai đoạn xảy ra trước khi lên cơn sản giật, một biến chứng nguy hiểm có thể đe dọa tính mạng của cả mẹ và con. Bệnh lý ảnh hưởng đến khoảng 2-10% phụ nữ có thai trên thế giới và là nguyên nhân gây tử vong cho khoảng 50.000-60.000 phụ nữ mỗi năm. Tại Việt Nam, tỷ lệ tiền sản giật trước 34 tuần là 0,43%, tỷ lệ tiền sản giật từ 34 -37 tuần là 0,70% và tỷ lệ tiền sản giật sau 37 tuần là 1,68% so với toàn bộ thai kỳ và là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong cho phụ nữ trong quá trình sinh nở. Vậy tiền sản giật là gì? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết này nhé!

Tiền sản giật là gì?

Tiền sản giật là gì?

Tiền sản giật là một hội chứng bệnh lý toàn thân do thai nghén gây ra trong 3 tháng cuối của thai kỳ từ tuần thứ 20 với 3 triệu chứng: tăng huyết áp, protein niệu và phù. Tiền sản giật là căn nguyên dẫn đến sản giật

Sản giật là cơn co giật toàn thân không giải thích được ở bệnh nhân có tiền sản giật. Sản giật có thể xảy ra trong quá trình mang thai, trong khi sinh hoặc sau sinh (thường là trong vòng 4 ngày đầu nhưng đôi khi đến 6 tuần sau sinh).

Tiền sản giật và sản giật là hai biến chứng nguy hiểm của thai kỳ, có thể gây ra nhiều biến chứng cho mẹ và con như:

Biến chứng cho mẹ: hệ thần kinh trung ương (sản giật, phù não, xuất huyết não – màng não), mắt (phù võng mạc, mù mắt), thận (suy thận cấp, hoại tử ống thận), gan (chảy máu dưới bao gan, vỡ gan, suy gan), tim – phổi (suy tim cấp, phù phổi cấp), huyết học (rối loạn đông cầm máu, đông máu nội mạch lan tỏa, giảm tiểu cầu, thiếu máu tán huyết vi mạch), tăng huyết áp mạn, viêm thận mạn.

Biến chứng cho thai: thai chậm phát triển trong tử cung (trên 50%), thai chết lưu trong tử cung, sinh non (40%), tử vong chu sinh (10%), nhau bong non.

Nguyên nhân của tiền sản giật

Nguyên nhân của tiền sản giật

Cho đến nay, vẫn chưa hiểu rõ nguyên nhân tiền sản giật. Tuy nhiên, có một số yếu tố có thể dẫn đến sự xuất hiện tiền sản giật bao gồm:

  • Thai phụ bị rối loạn máu khó đông, có tiền sử mắc bệnh đái tháo đường, bệnh thận, hoặc bệnh tự miễn như lupus ban đỏ.
  • Với những bà mẹ có chế độ dinh dưỡng nghèo nàn, thiếu dưỡng chất, máu và sắt có nguy cơ mắc bệnh cao.
  • Có người thân trong nhà bị tiền sản giật.
  • Bị béo phì, thừa cân trong thai kỳ.
  • Đa thai, thai to.
  • Thiếu máu cục bộ tử cung – nhau thai.

Ngoài ra, các yếu tố khác như mang thai lần đầu, tuổi ≥ 35 tuổi, chỉ số khối cơ thể > 30 kg/m2, tiền sử gia đình bị tiền sản giật, các yếu tố xã hội – nhân khẩu học (chủng tộc người Mỹ gốc Phi, tình trạng kinh tế xã hội thấp), các yếu tố tiền sử cá nhân (ví dụ: trẻ sơ sinh trước đó có cân nặng khi sinh thấp hoặc nhỏ so với tuổi thai) cũng được coi là các yếu tố nguy cơ trung bình.

Triệu chứng của tiền sản giật

Triệu chứng của tiền sản giật

Triệu chứng tiền sản giật bao gồm:

  • Tăng huyết áp: Đây là dấu hiệu thường gặp nhất và sớm nhất của tiền sản giật. Huyết áp tối đa ≥ 140mmHg và/hoặc huyết áp tối thiểu ≥ 90mmHg (đo 2 lần cách nhau ít nhất 4 giờ khi nghỉ ngơi) xảy ra từ tuần thứ 20 tuổi thai ở phụ nữ có huyết áp trước đó bình thường được coi là tiền sản giật. Nếu huyết áp tối đa tăng hơn 30mmHg hoặc huyết áp tối thiểu tăng hơn 15mmHg so với trị số huyết áp khi chưa có thai có nguy cơ xuất hiện tiền sản giật. Huyết áp càng cao thì tiên lượng tiền sản giật càng nặng.
  • Protein niệu: Protein niệu dương tính khi lượng protein lớn hơn 0.3g/lít/mẫu nước tiểu 24 giờ hoặc trên 0.5g/lít/mẫu nước tiểu ngẫu nhiên. Protein niệu là dấu hiệu của sự suy giảm chức năng thận do tiền sản giật.
  • Phù: Phù trắng, mềm, ấn lõm xuất hiện ở hai chi dưới hoặc toàn thân. Phù do tiền sản giật khác với phù sinh lý gặp ở thai phụ bình thường trong 3 tháng cuối chỉ phù nhẹ ở chân và sẽ biến mất khi nghỉ ngơi hoặc kê cao chân.

Ngoài ra, các triệu chứng khác của tiền sản giật có thể gồm:

  • Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, mờ mắt, khó thở, đau bụng phía trên, buồn nôn, nôn mửa và tăng cân nhanh chóng.

Chẩn đoán tiền sản giật

Chẩn đoán tiền sản giật

Chẩn đoán tiền sản giật dựa trên các triệu chứng lâm sàng và các xét nghiệm để đánh giá tổn thương cơ quan đích. Các xét nghiệm bao gồm:

Đo huyết áp: Đây là xét nghiệm quan trọng nhất để chẩn đoán tiền sản giật. Huyết áp được đo ở hai cánh tay và ở tư thế ngồi hoặc nằm. Huyết áp được đo hai lần cách nhau ít nhất 4 giờ khi nghỉ ngơi. Nếu huyết áp tối đa ≥ 140mmHg và/hoặc huyết áp tối thiểu ≥ 90mmHg được coi là tiền sản giật.

Xét nghiệm nước tiểu: Xét nghiệm này để kiểm tra protein niệu, một dấu hiệu của sự suy giảm chức năng thận do tiền sản giật. Protein niệu được xác định bằng cách sử dụng que thử hoặc phân tích mẫu nước tiểu 24 giờ. Protein niệu dương tính khi lượng protein lớn hơn 0.3g/lít/mẫu nước tiểu 24 giờ hoặc trên 0.5g/lít/mẫu nước tiểu ngẫu nhiên.

Xét nghiệm máu: Xét nghiệm này để kiểm tra các chỉ số về gan, thận, huyết học và điện giải. Các chỉ số có thể bị bất thường do tiền sản giật gây ra tổn thương cơ quan đích bao gồm:

  • AST, ALT: Các men gan có thể tăng cao do viêm gan hoặc chảy máu dưới bao gan.
  • LDH: Lactat dehydrogenase là một enzyme có trong các mô khác nhau của cơ thể. LDH có thể tăng cao do tổn thương các mô như gan, tim, thận hoặc cơ.
  • Creatinin: Creatinin là một chất phế thải của cơ bắp được loại bỏ qua thận. Creatinin có thể tăng cao do suy thận cấp hoặc mạn.
  • Tiểu cầu: Tiểu cầu là các tế bào máu có vai trò trong quá trình đông máu. Tiểu cầu có thể giảm do rối loạn đông cầm máu hoặc đông máu nội mạch lan tỏa.
  • Hematocrit: Hematocrit là tỷ lệ phần trăm của khối lượng hồng cầu so với khối lượng toàn bộ máu. Hematocrit có thể tăng do thiếu máu tán huyết vi mạch hoặc do tăng độ nhớt máu.
  •  Natri, kali, canxi: Điện giải là các khoáng chất có trong máu và các chất lỏng cơ thể. Điện giải có thể bị mất cân bằng do suy thận, rối loạn đông cầm máu hoặc sử dụng thuốc hạ áp.

Siêu âm thai: Siêu âm thai để kiểm tra sự phát triển của thai nhi và lưu lượng máu qua nhau thai. Siêu âm thai có thể phát hiện thai chậm phát triển trong tử cung, nhau bong non hoặc thiếu máu thai.

Điều trị tiền sản giật

Điều trị tiền sản giật

Điều trị tiền sản giật nhằm mục đích ngăn ngừa biến chứng cho mẹ và con và duy trì thai kỳ an toàn cho đến khi sinh đủ tháng hoặc gần đủ tháng. Điều trị tiền sản giật bao gồm:

  • Sinh non: là biện pháp điều trị duy nhất có thể chữa khỏi tiền sản giật và sản giật. Tùy vào tuổi thai, mức độ nặng của bệnh và tình trạng của mẹ và con, các bác sĩ sẽ quyết định khi nào nên sinh non để đảm bảo an toàn cho cả hai. Thông thường, nếu tuổi thai từ 37 tuần trở lên hoặc có biến chứng nguy hiểm cho mẹ hoặc con, sinh non sớm là biện pháp được khuyến cáo. Nếu tuổi thai từ 34 tuần đến dưới 37 tuần, sinh non sớm có thể được xem xét tùy vào các yếu tố khác. Nếu tuổi thai dưới 34 tuần, sinh non sớm chỉ được áp dụng khi có biến chứng nguy hiểm cho mẹ hoặc con và không thể điều trị được bằng các biện pháp khác. Trước khi sinh non sớm, các bác sĩ sẽ tiêm thuốc kích thích phổi cho thai nhi để giảm nguy cơ suy hô hấp sau sinh.
  • Nên đo huyết áp tại nhà ngày 2 lần sáng và chiều, theo dõi cân nặng, thai máy, nghỉ ngơi hoàn toàn, không làm việc đặt biệt là việc nặng.
  • Theo dõi sát sao các dấu hiệu nặng như hoa mắt, nhìn kém, huyết áp cao, nước tiểu đậm màu. Khi thấy những dấu hiệu trên người mẹ nên gặp bác sĩ để kịp thời điều trị.
  • Theo dõi cẩn thận bằng máy đo nhịp tim thai và siêu âm thường xuyên;
  • Cho uống thuốc hạ huyết áp

Phòng ngừa tiền sản giật

phòng ngừa tiền sản giật

Phòng ngừa tiền sản giật là việc quan trọng để giảm nguy cơ biến chứng cho mẹ và con. Các biện pháp phòng ngừa tiền sản giật bao gồm:

  • Khám thai định kỳ: là cách tốt nhất để phát hiện sớm các dấu hiệu của tiền sản giật và điều trị kịp thời. Bạn nên khám thai theo lịch hẹn và thực hiện các xét nghiệm theo chỉ định, nếu có bất kỳ triệu chứng nào liên quan đến tiền sản giật thì cần thông báo ngay cho bác sĩ.
  • Kiểm soát cân nặng: Kiểm soát cân nặng trong thai kỳ là một cách để giảm nguy cơ tiền sản giật. Bạn nên tăng cân theo khuyến cáo của bác sĩ dựa trên chỉ số khối cơ thể (BMI) của bạn trước khi mang thai. Không nên ăn quá nhiều hoặc quá ít trong thai kỳ vì có thể gây ra các vấn đề cho sức khỏe của mẹ và con.
  • Ăn uống lành mạnh: là một cách để duy trì huyết áp ổn định và cung cấp dinh dưỡng cho mẹ và con. Bạn nên ăn đa dạng các loại thực phẩm giàu vitamin, khoáng chất, chất xơ và chất đạm. Và hạn chế ăn các loại thực phẩm chứa nhiều muối, đường, chất béo và chất bảo quản. Bà bầu nên uống đủ nước hàng ngày để duy trì lượng dịch trong cơ thể.
  • Hạn chế stress: Hạn chế stress trong thai kỳ là một cách để giảm nguy cơ tiền sản giật. Stress có thể làm tăng huyết áp và gây ra các vấn đề cho sức khỏe tâm lý của bạn. Mẹ bầu nên tìm những cách để thư giãn và xả stress như: nghe nhạc, thiền, yoga, đọc sách, làm vườn, hay nói chuyện với người thân và bạn bè. Tránh những yếu tố gây stress như: xung đột, áp lực công việc, tin tức tiêu cực hay thiếu ngủ.

Qua bài viết chúng ta đã tìm hiểu được tiền sản giật là giai đoạn xảy ra trước khi lên cơn sản giật, một biến chứng nguy hiểm có thể đe dọa tính mạng của cả mẹ và con. Phòng ngừa tiền sản giật là việc quan trọng để bảo vệ sức khỏe của mẹ và con. Các biện pháp phòng ngừa bao gồm khám thai định kỳ, kiểm soát huyết áp, giảm cân trước khi mang thai và hạn chế sinh con quá muộn hoặc quá sớm. Nếu bà bầu có bất kỳ câu hỏi hay lo lắng nào về tiền sản giật hoặc các vấn đề liên quan đến thai kỳ, bạn nên liên hệ với bác sĩ của mình để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *