Giảm tiểu cầu là bệnh nhân có lượng tiểu cầu trong máu thấp dưới (150000 tiểu cầu/ mm3 máu), dẫn đến tăng nguy cơ chảy máu và nguy hiểm. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn tìm hiểu rõ hơn về nguyên nhân và cách điều trị của tình trạng giảm tiểu cầu nhé!
Nội dung bài viết
Vai trò của tiểu cầu là gì?

Tiểu cầu là một trong ba loại tế bào máu của cơ thể, được sinh ra từ tủy xương và có kích thước rất nhỏ. Tiểu cầu giữ vai trò quan trọng trong việc cầm máu của cơ thể. Chúng có khả năng tập trung lại thành các nhóm nhỏ, gắn kết chặt chẽ vào các mạch máu ở những vùng bị tổn thương hoặc thoái hóa. Đồng thời, chúng cũng tỏa ra các chất nhầy để ngăn chặn quá trình đông máu, bảo vệ mạch máu khỏi rò rỉ.
Khi số lượng tiểu cầu trong máu giảm dưới mức 150.000 tế bào/1 micro lít, được gọi là giảm tiểu cầu. Dù chức năng cơ bản của tiểu cầu vẫn được duy trì trong trường hợp giảm nhẹ, nhưng khi lượng tiểu cầu trong máu giảm quá thấp, quá trình đông máu sẽ bị chậm lại hoặc thậm chí có thể gây ra tình trạng tự chảy máu bên trong cơ thể, chảy máu bên ngoài hoặc chảy máu dưới da. Điều này có thể gây nguy hiểm đến tính mạng nếu mất quá nhiều máu.
Nguyên nhân gây ra suy giảm tiểu cầu

Giảm tiểu cầu có thể xuất hiênh khi tủy xương không hoạt động bình thường và không sản xuất đủ tiểu cầu. Ung thư, đặc biệt là các phương pháp điều trị dưới đây cũng là một trong những nguyên nhân khiến lượng tiểu cầu trong máu giảm:
-
Tác nhân trị liệu hóa học, thuốc sinh học.
-
Xạ trị vào xương chậu hoặc một lượng lớn tủy xương.
Lá lách bị sưng hoặc ung thư đã di căn đến lá lách cũng suy giảm tiểu cầu trong cơ thể, bởi lá lách tạo ra tế bào lympo – một loại tế bào bạch cầu chống lại vi trùng, chất lạ và tế bào ung thư. Nó cũng là nơi lưu trữ các tế bào máu, lọc máu và phá hủy tế bài máu cũ. Chính vì vậy, lá lách bị sưng sẽ loại bỏ nhiều tiểu cầu ra khỏi máu.
Ngoài ra, giảm tiểu cầu còn xuất hiện bởi một số nguyên nhân dưới đây:
-
Cơ chế dị ứng miễn dịch: các loại thuốc như penicillin, quinine hoặc thậm chí heparin có thể gây giảm tiểu cầu ở một số người dễ mắc bệnh
-
Nhiễm virus: sởi, rubella, tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng,…
-
Đông máu nội mạch lan tỏa
-
Ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối
-
Hội chứng tan máu ure huyết
-
Chứng loãng máu
-
Ngộ độc rượu cấp tính
Triệu chứng nhận biết giảm tiểu cầu

- Viết bầm tím tự phát.
- Chảy máu cam.
- Chảy máu chân răng, máu mũi.
- Xuất hiện các chấm màu đỏ nhỏ ở dưới da(đốm xuất huyết).
- Chảy máu nhiều hoạt kéo dài từ vết cắt nhỏ hoạt vết tiêm.
- Máy xuất hiện trong nước tiểu , có màu Hồng,đỏ.
- Máu trong phân hoạt phân đen.
- Nôn ra máu. .
- Chảy máu âm đạo khác với kinh nguyệt bình thường và kéo dài lâu hơn.
- Nhức đầu liên tục, mờ mắt, ý thức không rõ ràng.
- Xuất huyết não hoạt màng não.
Ngoài ra, một số tình trạng nhất định như bệnh tự nhiễm, nhiễm trùng nặng do vi khuẩn, mang thai,… cũng khiến cơ thể sử dụng hết hoặc phá hủy tiểu cầu nhanh hơn lượng tiểu cầu được sản xuất, dẫn đến thiếu tiểu cầu trong máu.
Khi xuất hiện các triệu chứng này, cần đến ngay bệnh viện để được khám lâm sàng với bác sĩ đa khoa. Điều này giúp xác định chính xác nguyên nhân và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp nhất với từng bệnh nhân. Trong trường hợp chảy máu không ngừng, đây được coi là một tình trạng cấp cứu hiếm gặp, có thể gây chảy máu trong não và có nguy cơ dẫn đến tử vong.
Nguyên nhân giảm tiểu cầu có liên quan đến nhiều yếu tố, bởi mỗi tiểu cầu thường chỉ tồn tại trong khoảng 10 ngày. Cơ thể bình thường liên tục sản xuất tiểu cầu mới trong tuỷ xương để duy trì nguồn cung cấp tiểu cầu.
Chế độ ăn uống và sinh hoạt của người mắc giảm tiểu cầu miễn dịch

Bệnh nhân bị giảm tiểu cầu miễn dịch (ITP) cần xem xét điều chỉnh chế độ ăn uống và lối sống của mình nhằm kiểm soát tình trạng của bệnh. Dưới đây là một số lưu ý bạn có thể tham khảo:
- Chế độ ăn uống cân bằng: Luôn đảm bảo duy trì một chế độ dinh dưỡng cân bằng, bao gồm các loại trái cây, rau củ, ngũ cốc nguyên hạt, protein nạc và chất béo lành mạnh. Điều này cung cấp các dưỡng chất thiết yếu nhằm hỗ trợ sức khỏe tổng thể và tăng cường hệ miễn dịch.
- Thực phẩm giàu chất sắt: Tiêu thụ thực phẩm giàu chất sắt như thịt nạc, hải sản, các loại đậu, rau bina và ngũ cốc giúp tăng cường bổ sung lượng sắt cho cơ thể. Nếu cần, hãy tham khảo ý kiến chuyên gia chăm sóc sức khỏe để bổ sung sắt một cách phù hợp nhất.
- Thực phẩm giàu vitamin K: Đây là dưỡng chất đóng vai trò quan trọng trong quá trình đông máu. Vitamin K có trong các loại thực phẩm như rau lá xanh (rau bina, cải xoăn, bông cải xanh,…), cải Brussels, bắp cải và thực phẩm lên men (natto, dưa cải bắp,…).
- Hydrat hóa đầy đủ: Uống đủ nước là điều cần thiết cho sức khỏe tổng thể, có tác dụng duy trì lượng máu thích hợp và sự lưu thông máu. Hãy đặt mục tiêu uống ít nhất 8 cốc (64 ounce) nước mỗi ngày, trừ khi có lời khuyên khác từ chuyên gia chăm sóc sức khỏe.
- Tránh một số loại thực phẩm: Người mắc ITP có thể nhận thấy rằng một số loại thực phẩm hoặc đồ uống như rượugây ra các triệu chứng hoặc cản trở chức năng tiểu cầu. Chúng có thể bao gồm rượu, quá nhiều caffein và thực phẩm có thể tương tác với thuốc. Điều quan trọng là phải thảo luận về bất kỳ mối quan tâm nào về chế độ ăn uống với chuyên gia chăm sóc sức khỏe.
- Hoạt động thể chất: Tập thể dục và vận động thể chất thường xuyên giúp cải thiện tuần hoàn và sức khỏe tổng thể. Tuy nhiên, những người bị ITP nên tham khảo ý kiến của chuyên gia chăm sóc sức khỏe về loại hình và cường độ tập sao cho phù hợp nhất, vì một số hoạt động có thể có nguy cơ chấn thương hoặc chảy máu cao hơn.
- Quản lý căng thẳng: Căng thẳng sẽ làm trầm trọng thêm các triệu chứng ở một số người mắc ITP. Để kiểm soát mức độ căng thẳng, bạn có thể tham gia vào các hoạt động như thiền, yoga, tập thở sâu hoặc theo đuổi các sở thích cá nhân.
Điều quan trọng bạn cần lưu ý là điều chỉnh chế độ ăn uống và lối sống sao cho phù hợp với nhu cầu của từng cá nhân và lời khuyên y tế. Để đạt được điều này, hãy tư vấn với các chuyên gia chăm sóc sức khỏe như bác sĩ huyết học hoặc chuyên gia dinh dưỡng đã đăng ký. Họ sẽ điều chỉnh các khuyến nghị phù hợp với tình huống riêng của từng người và đảm bảo quản lý ITP hiệu quả nhất.
GIẢM TIỂU CẦU không phải là bệnh di truyền, nhưng là chứng bệnh hay tái phát, vì vậy, bệnh nhân phải có kế hoạch khám định kỳ hàng tháng để kịp thời theo dõi diễn biến của bệnh nên muốn điều trị ổn định. Trên cơ sở đó, bác sĩ sẽ đưa ra hướng điều trị thích hợp cho bệnh nhân và trong nhiều trường hợp, bệnh nhân đã khỏi hẳn khi được điều trị đúng cách. Hi vọng bài viết này bạn đã có những thông tin hữu ích!

